Máy Tính Workstation
 
Máy Tính Workstation

Mẹo 3Ds Max những phím tắt thông dụng

 Phím tắt sẽ giúp  rút ngắn thao tác thực hiện trên máy. Tốc độ thiết kế nhanh hay chậm phụ thuộc rất lớn vào cấu hình của những chiếc máy tính workstation đến việc bạn có sử dụng các phím tắt này hay không? Do vậy, dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn nguồn kiến thức chi tiết về các tổ hợp phím này.

Trước khi đi sâu vào các tổ hợp phím tắt của phần mềm 3Ds Max, chúng tôi muốn lưu ý đến bạn đọc hai vấn  đề:

-         Phím có nền màu vàng được coi là phím mặc định

-         Phím có màu xanh thuộc bàn phím có thể thay đổi được để mang đến độ  thuận tiện khi sử dụng.

Hệ thống phím tắt được sử dụng phổ biến trong 3Dmax

Xét hệ thống phím F

Muốn làm tốt tất cả các thao tác cùng với kết hợp chúng khi thực hành trên phần mềm 3Ds Max, bạn cần ghi nhớ những điều sau:

Phím F1: Có chức năng trợ giúp

Phím F2: Có vai trò Shade selected faces toggle. Khi bạn ấn F2 , hệ thống sẽ tự động chuyển san chế độ hiển thị frame được chọn dưới dạng tô màu.

Alt + F2: Thao tác này sẽ hiển thị lệnh bắt dính tới các đối tượng đông cứng

F3: Cho phép người dùng chuyển đối giữa các kiểu hiển thị Wireframe/smooth + highlights để linh hoạt hơn trong thiết kế.

F4: Có vai trò bật chế độ xem edged faces. Khi người dùng muốn hiển thị đối tượng dưới dạng Smooth + Highlights đồng thời hiện cạnh các frame thì chỉ cần ấn phím F4

F5: Có ý nghĩa giới hạn tới trục hoành (trục X)

Alt+F5: Thể hiện bắt dính vào lưới

F6: Giới hạn đến trục tung (trục y)

Alt+F6: Bắt dính vào chốt (pivot)

F7: Giới hạn đến trục  Z

Alt+F7: Bắt dính đến đỉnh

F8: Cho phép người dùng phần mềm có thể chuyển đổi giữa các mặt phẳng của hệ trục toạ độ Oxyz bao gồm: Oxy, Oxz, Oyz

Alt+F8: Bắt dính đến điểm cuối

F9: Cho dân thiết kế render khung nhìn

Alt + F9: Bắt dính tới điểm giữa

F10: Phím tắt mở hộp thoại render

Alt + F10: Bắt dính tới cạnh

F11: Đưa ra danh sách những lện trong bảng maxcript

Alt + F11: Bắt dính tới cấp độ mặt

F12:Cho phép hiện thị hộp thoại transform type-in

Xét hệ thống phím kết hợp Ctrl +

Làm sáng khung hình theo từng cấp độ

Ctrl + 1: sub-object level 1 ( đối tượng phụ cấp 1)

Ctrl+ 2: sub-object level 2 (đối tượng phụ cấp 2)

Ctrl + 3: sub-object level 3 (đối tượng phụ cấp 3)

Ctrl + 4: sub-object level 4 ( đối tượng phụ cấp 4)

Ctrl + 5: sub-object level 5 (đối tượng phụ cấp 5)

Ctrl + 6: Mở cửa sổ Particle

Hệ thống phím tắt Alt +

Alt + 6: Có vai trò ẩn/hiện các công cụ chính

Alt + 7: Giúp người sử dụng đếm số lượng các đa giác hiện có

Alt + 8: phím tắt mở hộp thoại môi trường (environment dialog)

Alt + 9: Phím tắt mở nhanh cửa sổ điều chỉnh ánh sáng nâng cao

Alt + 0: Khoá giao diện đang sử dụng.

Hệ thống phím tắt dấu

Phím trừ (-): Có tác dụng thu nhỏ gizmo

Ctrl + (-): giúp người dùng thu nhỏ khung nhìn đang làm việc

Dấu cộng (+): Phóng to gizmo tùy chỉnh theo ý muốn

Ctrl + (+): giúp phóng lớn khung nhìn đang làm việc

Hệ thống phím tắt dưới dạng chữ cái

Phím A: có ý nghĩa mở chế độ bắt dính góc

Shift + A: Căn đều giữa các đối tượng

Ctrl + A: Bôi đen tất cả các đối tượng

Alt + A: Căn gióng

B: Khung nhìn dưới

Ctrl + B: Cho phép người dùng lựa chọn đối tượng thứ cấp.

Alt + B: lên chế độ nền cho khung hình

C: mở chế độ khung nhìn Camera

Shift + C: ẩn chế độ sử dụng Cameras

Ctrl + C: tạo Camera từ khung nhìn hiện hành

Alt + C: giúp cắt bỏ đối tượng (trong chế độ poly subobject)

Ctrl + V: Dán đối tượng vào vị trí cần sử dụng

D: Có tác dụng vô hiệu hoá khung nhìn

Ctrl + D: Bỏ thao tác chọn đối tượng trước đó.

Alt + D: bắt dính các trục toạ độ

E: Phím tắt đưa ra lệnh lựa chọn và quay

Ctrl + E: Cho phép người dùng chuyển đổi giữa các lựa chọn trong phép quay

ALt + E: có nghĩa là extrude face (poly)

F: Giúp nhà thiết kế kích hoạt khung nhìn trước (front view)

Shift + F: Phím tắt có khả năng hiện khung nhìn an toàn

Ctrl + F: Có vai trò chuyển đổi giữa các dạng đối tượng.

G: Thao tác giúp ẩn đường lưới nhanh chóng

Shift + G: Giúp người dùng ẩn các đối tượng hình học (ngoại trừ đối tượng thuộc hình học phẳng).

H: lựa chọn đối tượng thông qua tên của đối tượng

Shift + H: Phím đóng bảng các vật trợ giúp (helpers)

Ctrl + H: Có tác dụng quay đối tượng bạn chọn xung quanh một đối tượng khác.

I: Có tác dụng di chuyển khung nhìn đến vị trí mong muốn

Shift + I: Thao tác bật các công cụ hỗ trợ về khoảng cách

Ctrl + I: chuyển đổi qua lại giữa các đối tượng đang được chọn với các đối tượng khác

J: Thao tác thay đổi chế độ của khung ảo màu trắng bao quanh đối tượng.

K: Phím tắt thiết lập chế độ khoá

L: Chuyển đổi khung nhìn đang làm việc thành khung nhìn bên trái

Shift + L: Điều chỉnh thao tác bật/ tắt các đối tượng ánh sáng

Ctrl + L: Thay đổi hướng đi của ánh sáng,

M: Phím tắt cho phép mở cửa sổ biên tập vật liệu

Ctrl + M: Thao tác này cho phép bật meshsmooth (trong chế độ editable poly)

N: Có vai trò bật/tắt chế độ tạo khoá (auto key)

Ctrl + N: Giúp người dùng có thể tạo ra cảnh mới

 

Alt + N: căn chỉnh thông thường

Ctrl + O: Cũng giống với ohims tắt của word, tổ hợp phím này có tác dụng mở file

Alt + O: Cho phép hiển thị đầy đủ các đối tượng đã được lựa chọn

P: Cho phép dân sử dụng phần mềm 3D max kích hoạt khung nhìn phối cảnh (Perspective)

Shift + P: Giúp người dùng ẩn các đối tượng là thuộc hệ thống particle

Ctrl + P: Bật công cụ di chuyển khung nhìn

Q: Bật nút chọn đối tượng (select object)

Shift + Q: Cho phép render nhanh

Alt + Q: Bao hàm đối tượng đã được chọn để nâng cao khả năng điều chỉnh.

R: Phím tắt cho phép thu/phóng tỷ lệ đối tượng

Ctrl + R: arc rotate wiew mode

S: Kích hoạt chế độ truy bắt điểm

Shift + S: Cho phép người dùng ẩnnhững đối tượng trong hình học phẳng

Ctrl + S: Lưu sản phẩm

Alt +S: cycle avtive snap type

T: Mở khung nhìn Top

U: mở khung nhìn người sử dụng (user view)

V: Lệnh bật menu lựa chọn các khung nhìn.

X: Có chức năng bật/tắt gizmo

Ctrl + X: Cho dân thiết kế phóng lớn toàn màn hình

Alt + X: hiện các đối tượng dưới dạng có thể nhìn xuyên thấu qua

Shift + Z: Trở lại những khung nhìn trước

 

Alt + Z: Bật chế độ phóng to hoặc thu nhỏ khung nhìn

W: Phím tắt cho phép lựa chọn và di chuyển

Shift + W: Tổ hợp phím có tác dụng ẩn các đối tượng thuộc “space warps”

Ctrl + W: Kích hoạt nút điều chỉnh FOV (field of view)

Alt + W: Cho phép bật khung nhìn đang làm việc và tạm thời tắt những khung nhìn còn lại chưa sử dụng đến.

Các phím tắt trong phần mềm 3dmax khác

Trước khi muốn áp dụng các phím tắt về các dấu đặc biệt, bạn cần chuyển chế độ gõ cho phù hợp. 

Phím [: Có tác dụng phóng to khung nhìn

Phím ]: Có vai trò thu nhỏ khung nhìn

Phím “: Cho phép người sử dụng bật chế độ thiết lập khoá (set key)

<: Đưa ra lệnh di chuyển thời gian tiến về phía trước

>: Kích hoạt lệch di chuyển thanh trượt thời gian lùi về phía sau

?: Cho phép chạy hoạt cảnh

Delete: xoá đối tượng

Home: Trỏ đến frame đầu tiên

End: Chạy tới frame cuối cùng

Với những phím tắt mà chúng tôi cung cấp cho bạn đọc hy vọng sẽ giúp thao tác sử dụng phần mềm 3Ds Max trở nên dễ dàng hơn. Điều quan trọng đó là bạn cần phải nhớ và thực hiện cho thật tốt.

Xem thêm những bài viết và chia sẻ khác về đồ họa

Bảng minh họa phím tắt bằng hình ảnh


Những phím tắt thông dụng trên 3Ds Max
Những phím tắt thông dụng trên 3Ds Max
Những phím tắt thông dụng trên 3Ds Max
Những phím tắt thông dụng trên 3Ds MaxNhững phím tắt thông dụng trên 3Ds MaxNhững phím tắt thông dụng trên 3Ds Max

Những phím tắt thông dụng trên 3Ds MaxNhững phím tắt thông dụng trên 3Ds Max
Submit Thread to Facebook Submit Thread to Twitter Submit Thread to Google
icon Các tin tức khác
icon Mẹo 3Ds Max : 6 Bước đơn giản để sao chép một bức ảnh trong 3Ds max
icon Render bằng CPU hay GPU ?
icon 3Ds Max những tính năng hữu ích nổi bật
icon Công nghệ xử lý, tốc độ render giữa CPU và GPU
icon FurryBall là gì? Tại sao lại nên sử dụng FurryBall khi render?
THẾ GIỚI MÁY TÍNH - Máy tính Workstation nhập khẩu giá rẻ